Các tiêu chuẩn chất lượng cho quạt thông gió công nghiệp
Tin tức

Các tiêu chuẩn chất lượng cho quạt thông gió công nghiệp

Mục lục bài viết

Tiêu chuẩn liên quan đến quạt thông gió công nghiệp ở Việt Nam chia làm hai nhóm. Nhóm thiết kế hệ thống quy định xưởng cần bao nhiêu gió và lấy số liệu khí hậu ở đâu: TCVN 5687:2024 và TCVN 4088. Nhóm thử nghiệm quạt quy định cách đo lưu lượng, cột áp và công suất của chính chiếc quạt: TCVN 9439:2013 và TCVN 9440:2013.

Khi chọn quạt thông gió công nghiệp, phần hữu ích nhất cho người mua là nhóm thứ hai: nó cho bạn biết con số m³/h trên catalogue được đo trong điều kiện nào và vì sao lắp ra xưởng lại thấp hơn.

Tóm tắt nhanh

  • TCVN 5687:2024 thay thế hoàn toàn TCVN 5687:2010, quy định yêu cầu thiết kế thông gió và điều hòa không khí cho công trình dân dụng.
  • TCVN 9439:2013 đo đặc tính quạt trong phòng thử, với 4 kiểu lắp A, B, C, D theo đầu hút và đầu đẩy có nối ống hay không.
  • TCVN 9440:2013, tương đương ISO 5802:2001, đo đặc tính quạt tại hiện trường. Kết quả ở xưởng thường thấp hơn số trong phòng thử.
  • Khi mua, hãy hỏi lưu lượng ghi trên catalogue đo ở cột áp nào và theo kiểu lắp nào.

TCVN 5687:2024: yêu cầu thiết kế thông gió và điều hòa không khí

TCVN 5687:2024 thay thế hoàn toàn bản TCVN 5687:2010. Tiêu chuẩn quy định yêu cầu khi thiết kế và lắp đặt hệ thống thông gió, điều hòa không khí cho các không gian của công trình dân dụng xây mới hoặc cải tạo. Nhà xưởng sản xuất cần đối chiếu thêm yêu cầu riêng của ngành, nhưng các nguyên tắc tính gió tươi và bố trí miệng gió vẫn là điểm tham chiếu quen thuộc của kỹ sư thiết kế.

Các nội dung chính liên quan trực tiếp đến việc lắp quạt:

  • Lưu lượng không khí cần cấp: tính theo diện tích sàn, số người làm việc và tính chất sản xuất. Nơi có yếu tố độc hại cần mức cao hơn môi trường thông thường.
  • Vị trí đặt quạt và cửa lấy gió: phân phối không khí đều, không để vùng "chết" không có lưu thông, có tính đến hướng gió chủ đạo.
  • Độ sạch không khí: giới hạn nồng độ bụi, khí độc và tạp chất, chặt hơn ở khu vực phát sinh hóa chất.
  • Tốc độ gió tại chỗ làm việc: thường trong khoảng 0,2–0,5 m/s, tùy tính chất công việc và mùa trong năm.
Tiêu chuẩn TCVN 5687:2010 / 2024
Tiêu chuẩn TCVN 5687:2010 / 2024

Thông gió đạt yêu cầu giúp giảm bệnh đường hô hấp ở công nhân và giảm bụi, ẩm bám vào máy móc. So với tiêu chuẩn nước ngoài như ASHRAE của Mỹ hay JIS của Nhật Bản, TCVN tính đến khí hậu nhiệt đới gió mùa: độ ẩm cao và nhiệt độ chênh nhiều giữa các mùa.

Để quy đổi yêu cầu gió tươi thành số quạt cụ thể, xem bài cách tính số lượng quạt thông gió cho nhà xưởng.

TCVN 9440:2013: thử đặc tính quạt tại hiện trường

TCVN 9440:2013 tương đương ISO 5802:2001, do Ban kỹ thuật TCVN/TC 117 Quạt công nghiệp biên soạn. Tiêu chuẩn quy định cách đo đặc tính của quạt sau khi đã lắp tại công trình, để kiểm tra quạt có chạy đúng thông số công bố trong điều kiện thật của nhà máy hay không.

Một lần thử tại hiện trường thường gồm:

  • Đo lưu lượng thực tế: dùng ống pitot, máy đo tốc độ gió hoặc đo chênh áp tại nhiều điểm trên đường ống.
  • Đo áp suất tĩnh và áp suất động: để biết quạt thắng được trở lực của hệ ống thực tế đến đâu.
  • Tính hiệu suất: so điện năng tiêu thụ với năng lượng dòng khí quạt tạo ra.
  • Đo độ ồn: khu vực sản xuất thường lấy giới hạn 85 dB.
Tiêu chuẩn TCVN 9440:2013
Tiêu chuẩn TCVN 9440:2013

Lời nói đầu của tiêu chuẩn ghi rõ đặc tính đo ngoài hiện trường không nhất thiết trùng với đặc tính đo trong phòng thử. Nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển và cách lắp làm con số thay đổi. Theo kinh nghiệm lắp đặt, quạt chạy ở xưởng thường thấp hơn thông số phòng thử khoảng 5–15%, nên khi tính số quạt cần chừa phần dự phòng.

TCVN 9439:2013 (ISO 5801): thử đặc tính quạt trong điều kiện tiêu chuẩn

TCVN 9439:2013 tương ứng ISO 5801, quy định cách thử quạt công nghiệp trong đường thông gió tiêu chuẩn của phòng thử. Nhờ loại bỏ các yếu tố bên ngoài, kết quả của các nhà sản xuất khác nhau mới so sánh được với nhau.

Tiêu chuẩn chia 4 kiểu lắp khi thử, mỗi kiểu mô phỏng một cách lắp thật:

  • Kiểu A: đầu hút và đầu đẩy đều tự do, không nối ống. Đây là cách quạt vuông hút qua tường làm việc.
  • Kiểu B: đầu hút tự do, đầu đẩy nối ống, dùng cho quạt thổi gió vào hệ ống.
  • Kiểu C: đầu hút nối ống, đầu đẩy tự do, dùng cho quạt hút lắp trên đường ống.
  • Kiểu D: cả hai đầu nối ống, quạt nằm hoàn toàn trong hệ ống kín.
Tiêu chuẩn TCVN 9439:2013 (ISO 5801:2007)
Tiêu chuẩn TCVN 9439:2013 (ISO 5801:2007)

Các đại lượng đo chính:

Đại lượng Đơn vị Ý nghĩa khi chọn quạt
Lưu lượng (Q) m³/s (quy đổi ra m³/h) Lượng khí quạt chuyển đi mỗi đơn vị thời gian
Áp suất tĩnh và áp suất toàn phần Pa Khả năng thắng trở lực của ống, lọc, khúc cua
Công suất đầu vào và đầu ra W Dùng để tính hiệu suất năng lượng
Tốc độ quay vòng/phút Ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng và áp suất

Từ các phép đo này, nhà sản xuất dựng được đường đặc tính của quạt, thể hiện lưu lượng giảm thế nào khi cột áp tăng. Kỹ sư dựa vào đường này để chọn quạt cho từng hệ thống. Khái niệm cột áp được giải thích kỹ hơn ở bài cột áp quạt hút là gì.

Chứng nhận hợp chuẩn quạt công nghiệp

Chứng nhận hợp chuẩn xác nhận sản phẩm phù hợp với một tiêu chuẩn đã công bố. Với quạt công nghiệp, căn cứ là bộ TCVN về quạt do Ban kỹ thuật TCVN/TC 117 biên soạn, gồm TCVN 9073:2011 (từ vựng và định nghĩa các loại quạt), TCVN 9074:2011 (thử đặc tính quạt phụt), cùng TCVN 9439 và TCVN 9440 ở trên.

Quy trình chứng nhận thường qua các bước:

  1. Xem xét tài liệu kỹ thuật: bản vẽ, thông số, hướng dẫn sử dụng và bảo trì, hồ sơ kiểm soát chất lượng.
  2. Thử nghiệm mẫu theo TCVN 9439 và TCVN 9440: an toàn điện, độ bền cơ khí, hiệu suất và độ ổn định khi vận hành.
  3. Đánh giá quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng tại nhà máy.
  4. Cấp chứng nhận kèm báo cáo đánh giá và kế hoạch giám sát định kỳ.
Chứng nhận hợp chuẩn quạt công nghiệp
Chứng nhận hợp chuẩn quạt công nghiệp

Với người mua, chứng nhận và biên bản thử nghiệm có giá trị nhất ở các dự án đấu thầu, nhà máy có chủ đầu tư nước ngoài hoặc công trình cần hồ sơ nghiệm thu. Trong các trường hợp đó, hãy yêu cầu nhà cung cấp gửi kèm thông số đo và phương pháp đo ngay từ lúc báo giá.

TCVN 4088:1985: số liệu khí hậu dùng trong thiết kế

TCVN 4088:1985 cung cấp số liệu khí hậu của các vùng ở Việt Nam để thiết kế công trình, trong đó có hệ thống thông gió. Sau bản 1985 đã có TCVN 4088:1997, và số liệu điều kiện tự nhiên bắt buộc trong xây dựng hiện được quy định ở QCVN 02:2009/BXD. Kỹ sư nên đối chiếu cả ba khi lập hồ sơ thiết kế.

Số liệu khí hậu ảnh hưởng đến thiết kế thông gió ở các điểm:

  • Lưu lượng gió cần thiết theo nhiệt độ và độ ẩm của từng vùng, từng mùa.
  • Số lượng quạt và vị trí lắp theo hướng gió chủ đạo, để tận dụng thông gió tự nhiên.
  • Che chắn quạt khỏi mưa bão, bụi và nhiệt độ cao.
  • Hệ số an toàn cho vùng đặc biệt như ven biển độ ẩm cao hoặc miền núi chênh nhiệt ngày đêm lớn.
Tiêu chuẩn TCVN 4088:1985
Tiêu chuẩn TCVN 4088:1985

Ví dụ: xưởng dệt may ở Đồng bằng sông Hồng

Mùa hè nhiệt độ trung bình 28–32°C, độ ẩm 80–85%. Hệ thống cần thải nhiệt và ẩm nhanh, nên thiết kế lấy 15–20 lần thay khí mỗi giờ bằng quạt hút công nghiệp, kết hợp làm mát không khí cấp vào xưởng để giữ nhiệt độ làm việc dưới 28°C.

Khí hậu ba miền đặt ra yêu cầu khác nhau. Miền Bắc cần hệ thống chạy được cả mùa nóng lẫn mùa lạnh, miền Trung cần quạt và chụp che chịu được gió bão, còn miền Nam tập trung vào làm mát và kiểm soát độ ẩm quanh năm. Số liệu năm 1985 đã cũ, nên tham khảo thêm số liệu khí tượng 10 năm gần nhất của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

Áp dụng khi chọn mua quạt thông gió công nghiệp

Phần lớn người mua không cần đọc toàn văn các tiêu chuẩn trên. Hỏi đúng mấy câu dưới đây là đủ để so sánh báo giá giữa các nơi:

  • Lưu lượng ghi trên catalogue đo ở cột áp bao nhiêu, theo kiểu lắp nào (A, B, C hay D)?
  • Có đường đặc tính lưu lượng theo cột áp không, hay chỉ có một con số?
  • Công suất motor, điện áp, độ ồn đo ở khoảng cách bao xa?
  • Có biên bản thử nghiệm hoặc chứng nhận hợp chuẩn nếu dự án cần hồ sơ nghiệm thu không?

Bảng lưu lượng theo từng cỡ quạt vuông đang bán có ở bài kích thước quạt thông gió công nghiệp.

Cần thông số kỹ thuật chi tiết của một mã quạt cho hồ sơ dự án? Gửi tên mã hoặc yêu cầu lưu lượng qua Zalo 0987.586.796 hoặc hotline 0987.415.514, kỹ sư SSB Electric gửi lại thông số và phương án phù hợp.

Chia sẻ bài này

Trưởng phòng kỹ thuật SSB Electric, kỹ sư Kỹ thuật Cơ khí Đại học Bách khoa Hà Nội. Làm ở SSB Electric từ năm 2015, biên tập và kiểm duyệt bài kỹ thuật về quạt công nghiệp.

Chủ đề khác

Hỏi kỹ sư về bài này

Câu hỏi được kỹ sư trả lời ngay dưới bài. Email không hiển thị công khai.

Liên hệ ngayĐóng
Chat Zalo Gọi 0987.586.796