Mục lục bài viết
Quạt hút cabinet tiêu âm là quạt ly tâm đặt trong hộp kim loại có lót vật liệu tiêu âm, hai đầu nối với đường ống gió. Lớp lót hấp thụ bớt tiếng motor và tiếng gió trước khi âm thanh lan theo ống vào phòng, nên dòng quạt này hợp với văn phòng, khách sạn, nhà hàng, phòng họp. SSB Electric đang bán 24 mã Nanyoo, lưu lượng 100–19.200 m³/h, giá khoảng 1,98–34,94 triệu đồng một chiếc.
Tóm tắt nhanh
- Dòng DPT cabinet: 12 mã, 100–2.300 m³/h, 21–550W, điện 1 pha 220V, cổ nối ống tròn.
- Dòng KTJ cabinet: 12 mã, 2.000–19.200 m³/h, 400W–5,5 kW, phần lớn điện 3 pha 380V, mặt bích chữ nhật.
- Giá khoảng 1.980.000–34.940.000 đ/chiếc, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt; bảo hành 12 tháng.
- Chọn cabinet khi phòng cần êm hoặc quạt phải đặt gần chỗ có người. Ống ngắn, không cần êm thì quạt nối ống thường rẻ hơn.
Cabinet tiêu âm khác quạt nối ống thường ở đâu?
Quạt nối ống thường chỉ có thân tôn mỏng bọc bánh cánh. Tiếng motor và tiếng gió đi thẳng vào ống, rồi ra miệng gió trong phòng. Quạt cabinet bọc bánh cánh và motor trong một hộp kín, mặt trong hộp lót vật liệu tiêu âm. Âm thanh phải đi qua lớp lót trước khi ra ống, nên phần lớn tiếng ồn tần số cao bị giữ lại trong hộp.
Đổi lại, quạt cabinet to, nặng và đắt hơn quạt nối ống cùng lưu lượng. Ví dụ ở cùng mức 500 m³/h, quạt nối ống vuông góc DPT15-34 giá khoảng 1,81 triệu, còn cabinet DPT15-42B giá khoảng 3,95 triệu. Bạn trả thêm tiền cho độ êm và cho hộp vỏ chắc hơn.
Nếu chỗ lắp xa người và ống ngắn, quạt hút nối ống vuông góc hoặc quạt thông gió đồng trục nối ống đủ dùng với chi phí thấp hơn.
Cấu tạo

- Vỏ hộp: tôn mạ kẽm, ghép bằng đinh tán, có tai treo. Dòng KTJ có cửa thăm hai bên với tay nắm và khóa gài, mở ra là thấy bánh cánh và motor.
- Lớp tiêu âm: lót mặt trong vỏ, hấp thụ tiếng ồn trước khi lan ra ống.
- Bánh cánh ly tâm: bằng hợp kim, đặt trong buồng xoắn. Kiểu cánh này tạo cột áp đủ đẩy gió qua đường ống dài, có cút và miệng gió.
- Motor: từ 21W ở mã nhỏ nhất đến 5,5 kW ở KTJ45-200. Dòng DPT chạy 1 pha 220V. Dòng KTJ chạy 3 pha 380V, trừ 3 mã có đuôi D (KTJ25-20D, KTJ23-32D, KTJ25-42D) chạy 1 pha 220V.
- Cổ nối ống: DPT có cổ tròn ở hai đầu hộp; KTJ có mặt bích chữ nhật, nối với ống gió chữ nhật bằng bích và gioăng.
Ưu điểm và giới hạn

Ưu điểm
- Êm hơn quạt nối ống thường cùng lưu lượng, nhờ lớp lót tiêu âm.
- Dải lưu lượng rộng: từ 100 m³/h cho một phòng vệ sinh đến 19.200 m³/h cho cả tầng nhà hàng.
- Đẩy được ống dài: bánh cánh ly tâm cho cột áp cao hơn quạt cánh hướng trục cùng cỡ. Bài cột áp quạt hút là gì giải thích chi tiết.
- Dễ bảo trì: mở cửa thăm là vệ sinh được bánh cánh, không phải tháo quạt khỏi ống.
Giới hạn
- Kích thước và trọng lượng lớn: cần trần đủ cao và ty treo chịu lực; mã KTJ lớn nên đặt trên sàn kỹ thuật hoặc giá đỡ.
- Giá cao hơn: khoảng gấp đôi quạt nối ống thường ở cùng lưu lượng nhỏ.
- Không lọc khí: quạt chỉ hút và đẩy gió. Muốn lọc bụi, mùi hay khói dầu, bạn phải lắp thêm bộ lọc hoặc thiết bị xử lý riêng.
Dùng ở đâu?

| Công trình | Việc quạt làm | Dòng thường chọn |
|---|---|---|
| Khách sạn, căn hộ dịch vụ | Hút nhà vệ sinh theo trục, cấp gió tươi hành lang | DPT cabinet |
| Văn phòng, phòng họp, lớp học | Thải khí cũ, cấp gió tươi khi phòng đóng kín chạy điều hòa | DPT cabinet, KTJ nhỏ |
| Nhà hàng, quán karaoke | Thải khí phòng ăn, phòng hát; hút khói bếp qua chụp và lọc mỡ | KTJ |
| Phòng khám, phòng xét nghiệm | Thay khí, giữ phòng không bí; không thay cho hệ thống lọc khí chuyên dụng | DPT cabinet |
| Nhà xưởng có văn phòng, phòng QC | Cấp gió tươi, thải khí cho khu cần êm | KTJ |
Khu sản xuất chính của nhà xưởng không cần êm và cần lưu lượng lớn hơn nhiều. Ở đó, quạt hút công nghiệp gắn tường hoặc quạt ly tâm công nghiệp rẻ hơn tính trên mỗi m³/h.
Cách chọn mã quạt
- Tính tổng lưu lượng: cộng thể tích các phòng mà quạt phục vụ, nhân số lần trao đổi khí mỗi giờ. Ví dụ phòng hát 40 m² cao 3 m = 120 m³, lấy 15 lần/giờ thì cần khoảng 1.800 m³/h. Cách tính có ở bài cách tính lưu lượng gió của quạt hút.
- Trừ hao đường ống: ống dài, nhiều cút, có lọc thì chọn mã cao hơn nhu cầu một bậc. Ví dụ trên, DPT20-76D (2.100 m³/h) an toàn hơn DPT20-76B (1.700 m³/h).
- Kiểm tra nguồn điện: trên 4.200 m³/h, dòng KTJ chỉ có bản 3 pha 380V. Công trình chỉ có điện 1 pha thì dùng mã đuôi D hoặc chia nhỏ thành nhiều quạt DPT.
- Đo chỗ đặt: chừa khoảng trống mở cửa thăm và lối cho thợ vào bảo trì.
Bảng giá quạt hút cabinet tiêu âm
Thông số và giá lấy từ trang sản phẩm của từng mã Nanyoo. Giá chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt; bảo hành 12 tháng.
Dòng DPT cabinet (1 pha 220V)
| Mã quạt | Lưu lượng (m³/h) | Công suất | Giá tham khảo (đ/chiếc) |
|---|---|---|---|
| DPT10-12B | 100 | 21W | khoảng 1.980.000 |
| DPT10-24B | 180 | 52W | khoảng 2.240.000 |
| DPT15-32B | 360 | 40W | khoảng 3.350.000 |
| DPT15-42B | 500 | 100W | khoảng 3.950.000 |
| DPT20-54B | 770 | 135W | khoảng 5.040.000 |
| DPT20-54C | 920 | 155W | khoảng 5.680.000 |
| DPT20-65B | 1.200 | 220W | khoảng 6.500.000 |
| DPT20-75B | 1.500 | 320W | khoảng 7.340.000 |
| DPT20-76B | 1.700 | 350W | khoảng 8.710.000 |
| DPT20-76C | 1.900 | 400W | khoảng 9.720.000 |
| DPT20-76D | 2.100 | 500W | khoảng 10.540.000 |
| DPT20-76E | 2.300 | 550W | khoảng 11.230.000 |
Dòng KTJ cabinet
| Mã quạt | Lưu lượng (m³/h) | Công suất | Điện áp | Giá tham khảo (đ/chiếc) |
|---|---|---|---|---|
| KTJ25-20 / KTJ25-20D | 2.000 | 400W / 500W | 380V / 220V | khoảng 8.210.000–8.350.000 |
| KTJ23-32 / KTJ23-32D | 3.200 | 580W / 660W | 380V / 220V | khoảng 9.790.000–9.970.000 |
| KTJ25-42 / KTJ25-42D | 4.200 | 840W / 780W | 380V / 220V | khoảng 12.240.000–12.360.000 |
| KTJ28-52 | 5.200 | 750W | 380V | khoảng 14.020.000 |
| KTJ31-62 | 6.200 | 1,1 kW | 380V | khoảng 14.830.000 |
| KTJ31-72 | 7.200 | 1,5 kW | 380V | khoảng 16.160.000 |
| KTJ31-82 | 8.200 | 1,5 kW | 380V | khoảng 16.540.000 |
| KTJ35-100 | 10.000 | 2,2 kW | 380V | khoảng 19.750.000 |
| KTJ35-120 | 12.000 | 2,5 kW | 380V | khoảng 23.290.000 |
| KTJ40-150 | 15.000 | 2,7 kW | 380V | khoảng 29.090.000 |
| KTJ45-200 | 19.200 | 5,5 kW | 380V | khoảng 34.940.000 |
Xem chi tiết từng mã tại danh mục quạt nối ống Nanyoo, hoặc so sánh với các dòng khác trong danh mục quạt hút nối ống.
Lưu ý khi lắp đặt
- Treo quạt bằng ty ren có lò xo hoặc đệm cao su chống rung; mã KTJ lớn đặt trên giá đỡ có đệm.
- Nối quạt với ống bằng đoạn ống mềm hoặc khớp nối mềm, để rung từ quạt không truyền sang hệ ống.
- Lắp đúng chiều gió in trên vỏ, bịt kín mặt bích bằng gioăng.
- Chừa cửa thăm trần đúng phía có cửa mở của hộp quạt.
- Motor 3 pha cần aptomat và rơ le nhiệt; thợ điện kiểm tra chiều quay lần chạy đầu.
- Hút khói bếp thì lắp lọc mỡ trước quạt và vệ sinh bánh cánh định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút cabinet tiêu âm có êm hoàn toàn không?
Không. Lớp lót giảm bớt tiếng ồn, nhưng quạt vẫn có tiếng gió và tiếng motor. Muốn phòng êm hơn, bạn đặt quạt xa phòng, dùng khớp nối mềm và giữ tốc độ gió trong ống ở mức vừa phải.
Dùng hút khói bếp nhà hàng được không?
Được, với điều kiện có chụp hút và lọc mỡ phía trước. Dầu mỡ bám vào lớp lót tiêu âm sẽ khó vệ sinh và dễ cháy, nên không để khói bếp chưa lọc đi thẳng vào quạt.
Có cần 2 quạt, một hút một cấp?
Phòng kín như phòng họp, phòng hát nên có cả hai: một quạt thải, một quạt cấp gió tươi với lưu lượng gần bằng. Chỉ hút mà không cấp, phòng bị âm áp, cửa khó mở và gió lùa qua khe.
Bài liên quan: quạt hút âm trần thạch cao và quạt hút âm trần nối ống.
Gửi mặt bằng, số phòng và vị trí đặt quạt qua Zalo 0987.586.796 hoặc hotline 0987.415.514, SSB Electric tính lưu lượng, chọn mã cabinet phù hợp và báo giá theo số lượng.





